Trang chủ Tin tức & Sự kiện Thông tin thương mại

Kim ngạch xuất khẩu giày dép các loại của Việt Nam 2 tháng đầu năm 2011 tăng 28%

(2/21/2012 11:29:04 AM )

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu giày dép các loại của Việt Nam tháng 2/2011 đạt 310 triệu USD, giảm 44,1% so với tháng trước nhưng tăng 13,2% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu giày dép các loại của Việt Nam 2 tháng đầu năm 2011 đạt 864,7 triệu USD, tăng 28% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 2 tháng đầu năm 2011.

Hoa Kỳ dẫn đầu thị trường về kim ngạch xuất khẩu giày dép của Việt Nam 2 tháng đầu năm 2011 đạt 230,5 triệu USD, tăng 43,2% so với cùng kỳ, chiếm 26,7% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là Anh đạt 70 triệu USD, giảm 1,3% so với cùng kỳ, chiếm 8% trong tổng kim ngạch.

Trong 2 tháng đầu năm 2011, một số thị trường xuất khẩu giày dép của Việt Nam có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Panama đạt 16,8 triệu USD, tăng 83,3% so với cùng kỳ, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Trung Quốc đạt 33,8 triệu USD, tăng 78,5% so với cùng kỳ, chiếm 3,9% trong tổng kim ngạch; Nhật Bản đạt 54 triệu USD, tăng 77,3% so với cùng kỳ, chiếm 6,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Hàn Quốc đạt 20,9 triệu USD, tăng 72,3% so với cùng kỳ, chiếm 2,4% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số thị trường xuất khẩu giày dép của Việt Nam 2 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Bồ Đào Nha đạt 211,5 nghìn USD, giảm 29% so với cùng kỳ, chiếm 0,02% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Hy Lạp đạt 1,5 triệu USD, giảm 28,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất đạt 3 triệu USD, giảm 25,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Thổ Nhĩ Kỳ đạt 2,1 triệu USD, giảm 8,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.

         Thị trường xuất khẩu giày dép của Việt Nam 2 tháng đầu năm 2011.

Thị trường
Kim ngạch XK 2T/2010 (USD)
Kim ngạch XK 2T/2011 (USD)
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
Tổng
675.593.879
864.742.333
+ 28
Ấn Độ
1.504.953
1.748.243
+ 16,2
Anh
70.939.431
70.039.640
- 1,3
Áo
5.611.638
6.366.756
+ 13,5
Ba Lan
969.526
1.156.183
+ 19,3
Bỉ
37.809.641
50.128.651
+ 32,6
Bồ Đào Nha
297.510
211.493
- 29
Brazil
15.940.077
25.687.515
+ 61,2
Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất
4.174.981
3.119.803
- 25,3
Canada
12.049.026
13.863.641
+ 15
Cuba
387.381
464.053
+ 19,8
Đài Loan
4.499.874
6.389.635
+ 42
Đan Mạch
3.037.678
4.564.269
+ 50,3
Đức
59.016.485
62.365.321
+ 5,7
Hà Lan
36.345.347
44.791.393
+ 23,2
Hàn Quốc
12.112.407
20.868.245
+ 72,3
Hoa Kỳ
160.969.170
230.484.877
+ 43,2
Hồng Kông
6.415.122
8.418.322
+ 31,2
Hy Lạp
2.071.438
1.489.633
- 28,1
Indonesia
1.176.241
1.124.103
- 4,4
Italia
38.318.498
35.580.533
- 7,1
Malaysia
4.747.565
4.702.401
- 1
Mêhicô
23.880.914
25.850.236
+ 8,2
Na Uy
1.426.427
 
 
Nam Phi
4.638.081
6.653.511
+ 43,5
Nga
6.701.750
9.213.528
+ 37,5
Nhật Bản
30.484.349
54.041.892
+ 77,3
Ôxtrâylia
6.887.229
8.010.424
+ 16,3
Panama
9.173.743
16.817.476
+ 83,3
Phần Lan
651.853
603.891
- 7,4
Pháp
23.498.506
29.405.455
+ 25,1
Philippine
1.056.615
1.529.763
+ 44,8
Séc
1.459.148
2.108.500
+ 44,5
Singapore
1.924.059
2.380.443
+ 23,7
Tây Ban Nha
34.986.508
36.540.145
+ 4,4
Thái Lan
1.033.005
1.448.091
+ 40,2
Thổ Nhĩ Kỳ
2.338.861
2.148.884
- 8,1
Thuỵ Điển
6.023.672
5.147.776
- 14,5
Thuỵ Sĩ
2.866.611
2.768.113
- 3,4
Trung Quốc
18.910.959
33.763.787
+ 78,5
Ucraina
1.092.540
1.242.349
+ 13,7

 

Nguồn: vinanet


CÁC TIN TỨC KHÁC